Từ vựng N2: Từ liên kết (つなぐ言葉) -2

Jun 23, 2018
0
0

Trong bài hôm nay, Tiếng Nhật 247 giới thiệu đến các bạn phần sau chủ đề “Từ liên kết” trong cuốn スピードマスタN2. “Từ liên kết”. Một liên từ đảm nhận vai trò liên kết các câu, các đoạn cho mạch lạc, cũng như liên kết các ý trong một câu. Có thể nói, liên từ của tiếng Nhật rất phong phú và đòi hỏi sử dụng cẩn thận để cho phù hợp với ngữ cảnh. Hy vọng các bạn thấy bài học hữu ích. 今、始めましょう!

 

つなぐ言葉ことば  Từ liên kết

 

だが  mặc dù

実験じっけん失敗しっぱいをくりかえした。だが、彼らはけっしてあきらめなかった。 

Mặc dù thí nghiệm cứ thất bại, họ vẫn nhất định không bỏ cuộc.

だけど  nhưng mà

「今度の講演会こうえんかいは面白そうだね」「だけど、行けないんでしょ?」 

「Bài giảng lần này có vẻ thú vị nhỉ」「Phải. Nhưng mà, cậu không thể đi phải không?」

ただ  thế nhưng

ワンさんはやさしくてかわいい人です。ただ、おこるとこわいですよ。 

Anh Wan là người tốt bụng và dễ thương. Thế nhưng, lúc nổi giận thì thật đáng sợ.

ただし nhưng

この本、読んでいいよ。ただし、よごしたりしないでね。 

Cậu có thể đọc cuốn sách này. Nhưng đừng làm bẩn nhé.

たった  chỉ, mỗi

1時間もかけて、たったこれだけしか書けなかったの?

Cậu dành một tiếng, vậy mà chỉ viết được mỗi thế này?

だったら  thế thì

「あー、ねむくてつらい」「だったら、早く寝ればよかったのに」 

「Ghét thật, buồn ngủ quá」「Thế thì nhanh ngủ đi」

だって  chả là

そんなの、わからないよ。だって、何も説明してくれなかったから。

Chuyện đó, tôi chẳng hiểu gì cả. Chả là, chẳng ai giải thích cho tôi gì cả.

 

 

ところが  tuy nhiên

ところが、あらたな事実じじつが明らかになりました。 

Tuy nhiên, sự thật mới vừa được đưa ra ánh sáng.

ところで  nhân tiện

ところで、どうして急にフラメンコを習うようになったんですか。

Nhân tiện, sao cậu đột nhiên bắt đầu học flamenco?

なお  ngoài ra

なお、最終日さいしゅうびは5時終了しゅうりょうになります。 

Ngoài ra, ngày cuối cùng sự kiện sẽ kết thúc lúc 5 giờ.

 

名詞めいし + ~ + Danh từ

 

あらゆる  tất cả, tất thảy

あらゆる方法ほうほうためしてみたが、うまくいかなかった。 

Tôi đã thử tất cả phương pháp, nhưng đều không hiệu quả.

ある  trước đây, từng ở đây

以前いぜん、ある生徒せいとからこういう質問しつもんを受けたことがあります。 

Trước đây, tôi từng bị một cựu học sinh hỏi câu hỏi thế này.

たいした  ấn tượng (adj)

彼女、こんな大変な仕事を一人でやっているんですか。たいした人だなあ。

Cô ấy một mình làm hết lượng công việc vất vả ấy à? Thật là người ấn tượng!

ほんの  chỉ là

ほんの少しですが、うちのはたけでどれた野菜やさいです。よかったらどうぞ。

Chỉ là một ít thôi, nhưng đây là rau quả thu hoạch từ vườn nhà tôi. Xin mời!

 

ちょっと練習しましょう!

つぎの( )に合うものを a-e の中から一つ選びなさい。

1/

①Aチームが25ポイント、Bチームが22ポイント。( )Aチームの勝ちです。

②うん、その話についてはわかった。( )、今日はこれからどうしようか。

③昨日は、いつもより早く寝たんです。( )、今朝寝坊してしまいました。

④「このCD、いいね、ちょっと貸してもらえない?」「いいよ。( )、次の授業のときに持ってきてくれる?」

a.したがって b.ただし c.ところで d.だって e.それなのに

2/

①4年生になって、授業の数が減った。( )アルバイトの時間を増やすことにした。

②日本で最も人口が多い都市は日本の首都、( )、東京です。

③ハガキ、( )ファックスでお申し込みください。

④「ここは最近人気のあるお店なんだよ」「そうなの?( )、お客さんが少ないね」

a.さて b.そこで c.すなわち d.あるいは e.それにしては

Đáp án

Đáp án: 1/ 1-a, 2-b, 3-e, 4-c

2/ 1-e, 2-c, 3- a, 4-b

Bình luận

Bình luận ít nhất từ 5 đến 500 ký tự. Số ký tự còn lại: ký tự

Information

Danh ngôn

お坊さんは、盗みはいけないと説教しておきながら、袖の中にはチョウを隠していた。 | Miệng nhà sư thì bảo không được ăn trộm, nhưng nách lại giấu con ngỗng (Khẩu phật tâm xà).